Hotline
0938 696 012

Bảng giá đất vùng ven TP.HCM trong 5 năm sẽ tăng bao nhiêu? | MuaBanNhaDat

08:30

Để giảm chuyên chở áp lực dân số tại trọng điểm TP.HCM, nhà nước đang chuyển dịch hướng sản xuất ra vùng ven, cùng lúc xúc tiến sự phát hành kinh tế nơi đây. Điều này làm cho giá đất các tỉnh giấc giáp giới với Thành phố Hồ Chí Minh đẩy mạnh.

Chi tiết, đồ án nhân tố chỉnh quy hoạch xây dựng TP.HCM sẽ bao gồm 8 tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang với TP.HCM là hạt nhân. Đây sẽ là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Đồng Nai: Mức tăng cao nhất là 35%

Giai đoạn 2020 - 2024, UBND tỉnh Đồng Nai vừa có Quyết định ban hành luật pháp về bảng giá đất tỉnh giấc Đồng Nai 5 năm. Theo đó, bảng giá đất mới sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 1/1/2020.

Về giá đất nông nghiệp, các mức tăng cao nhất sẽ là:

  • Thị xã Trảng Bom khoảng 2,2 - 3 lần
  • Huyện Thống Nhất khoảng 2,5 - 3 lần
  • Thị xã Xuân Lộc khoảng 3 - 4 lần
  • Huyện Cẩm Mỹ khoảng 2,8 - 3,2 lần

TP.Biên Hòa có nhiều mức tăng khác biệt, các xã cũ có tỷ trọng tăng thấp nhất khoảng trong khoảng 6 -29%, các xã mới xây cất có mức tăng cao nhất là 4,3 lần.

Nhóm đất phi nông nghiệp cũng được yếu tố chỉnh tăng giá ở đông đảo các khu vực, vị trí, tuyến tuyến phố. Trong đó, 14 tuyến con đường mới được bổ sung thêm tại thành phố, làm cho tổng số tuyến tuyến đường tăng lên 510 và tạo thành 715 đoạn. Giá đất tại các tuyến tuyến phố tăng khoảng 1,5-3 lần so với giá hiện hành. Trong đó, mức giá cao nhất là 40 triệu tiền việt/m2 tại trục đường 30-4 (TP.Biên Hòa) và thấp nhất 160 ngàn đồng/m2 thuộc thị trấn Định Quán (quận Định Quán).

Bà Rịa - Vũng Tàu: Giá đất sẽ được yếu tố chỉnh tăng 10-50%

Theo quy định của chính phủ, khuông giá đất sẽ tăng tối đa chi tiết như sau:

  • TP. Vũng Tàu sẽ áp dụng khuông giá tối đa là 300.000 đồng/m2
  • TP. Bìa Rịa giá đất tăng theo tỷ lệ 0,9 khung giá tối đa
  • TX. Phú Mỹ giá đất tăng theo tỷ lệ 0,8 sườn giá tối đa
  • Thị xã Côn Đảo giá đất tăng theo tỷ trọng 0,7 khung giá tối đa

Còn đối với đất ở khu vực thị trấn, tuỳ từng khu vực mà giá đất được yếu tố chỉnh tăng từ 1-2 lần. Riêng quận Đất Đỏ và quận Côn Đảo được nhân tố chỉnh tăng 1,2 - 1,8 lần đối với đất ở khu vực thành phố và khu vực vùng quê.

bang gia dat vung ven tp.hcm trong 5 nam se tang bao nhieu


Bình Dương: Tăng bình quân 18%, cao nhất 37,8 triệu tiền việt/m2

Đối với đất nông nghiệp: Giá đất bằng sườn giá tối đa do Chính phủ pháp luật tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP nhưng bảo đảm sự kết hợp giữa các thị xã, thị phường, đô thị trên địa bàn tỉnh.

Giá đất rừng: được bổ sung áp dụng bằng giá đất rừng chế biến, rừng phòng hộ với mức tối đa 450.000 đồng/m2.

Giá đất phi nông nghiệp: được yếu tố chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số vấn đề chỉnh giá đất (K) năm 2019 đang áp dụng. Tức sẽ tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Chi tiết:

  • TP Thủ Dầu Một có mức tăng bình quân 10%
  • Thị xã Thuận An và Dĩ An tăng bình quân 5-30%
  • Thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng và huyện Bắc Tân Uyên tăng bình quân 5-20%
  • Huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng bình quân 10%

Giá đất hạ tầng tín ngưỡng và tôn giáo: được xếp tham gia bình thường bảng giá đất đóng gói, kinh doanh phi nông nghiệp chẳng hề là đất thương mại, phục vụ. Giá đất quốc phòng, an toàn được vận dụng bằng 65% giá đất ở.

Đối với đất ở thị trấn, các tuyến các con phố loại I, ở vị trí 1 của TP Thủ Dầu Một, bao gồm: Yersin, Bạch Đằng, Cách mệnh bốn tuần Tám, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn Nai lưng Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang đãng Trung, È cổ Hưng Đạo có giá đất cao nhất là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến tuyến đường loại II ở vị trí 1 của thành phố Thủ Dầu Một có giá đất động dao trong khoảng 20-25 triệu tiền việt/m2.

Theo UBND thức giấc Bình Dương, bảng giá các loại đất thức giấc Bình Dương trong 5 năm đến sẽ tăng bình quân 18%s o với giá đất tầm thường trên hoạt động mua bán.

Giá đất cao nhất ở Bình Phước 42 triệu đồng/m²

Đối với đất trồng cây và ruộng lúa ở các thị trấn đồng bằng thì giá đất thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 250.000 đồng/m2, phố trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 110.000 đồng/m2.

Đối với phường miền núi có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 160.000 đồng/m2.

Đối với đất trồng cây lâu năm, xã đồng bằng có giá thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 300.000 đồng/m2; phố trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 180.000 đồng/m2; xã vùng cao có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 230.000 đồng/m2.

Đối với đất thương mại và phục vụ tại nông thôn ở các xã đồng bằng có giá thấp nhất là 48.000 đồng/m2 và cao nhất là 14.400.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất là 9.600.000 đồng/m2; xã miền núi có giá thấp nhất là 32.000 đồng/m2 và cao nhất là 7.200.000 đồng/m2.

Đối với đất ở tại đô thị loại III có giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2 và cao nhất là 35.000.000 đồng/m2.

Đối với đô thị loại IV, giá thấp nhất là 300.000 đồng/m2 và cao nhất là 22.000.000 đồng/m2.

Tương tự, khuông giá đất tại Bình Phước có mức tăng cao nhất 20%, trong đó giá đất thành phố loại III ở Bình Phước có giá thấp nhất là 440.000 đồng/m2 và cao nhất là 42.000.000 đồng/m2.

MuaBanNhaDat theo TBKD


Tham khảo thêm: bds

Bình luận

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN DỰ ÁN
Đăng ký
ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC
chung cu lux riverview chung cu opal boulevard chung cu lux star chung cu opal city